Hướng dẫn cách kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT


Kê khai sai, kê khai thiếu, hóa đơn viết sai là những lỗi thường gặp khi các bạn kê khai thuế GTGT. Bài viết này Công ty kế toán Hà Nội sẽ hướng dẫn cách kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT trên phần mềm HTKK. Với đầy đủ các trường hợp sai sót như: Điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT đầu vào, đầu ra…
Khi phát hiện sai sót sẽ có 2 thời điểm như sau:
Hướng dẫn cách kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT
Có thể bạn quan tâm:
I. Phát hiện sai sót nhưng trong thời hạn nộp tờ khai:
- Khi phát hiện sai sót (dù là sai tiền thuế hay sai không thay đổi tiền thuế) nhưng còn trong thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
Cách xử lý:
- Không lập tờ khai bổ sung mà chỉ cần lập lại tờ khai mới cho đúng rồi nộp lại vậy là xong.
(Vì cơ quan thuế sẽ chấp nhận tờ khai cuối cùng trong thời hạn nộp là tờ khai đúng)
VD: Ngày 18/03/2014 Công ty kế toán Thiên Ưng nộp tờ khai thuế GTGT tháng 2/2014. Nhưng đến ngày 19/03/2014 lại phát hiện sai sót.
- Xử lý: Chỉ cần lập lại tờ khai mới cho đúng rồi nộp lại trước ngày 20/3/2014 vậy là xong.

II. Phát hiện sai sót nhưng đã hết hạn nộp hồ sơ khai thuế:
1. Sai sót không làm ảnh hưởng đến tiền thuế phải nộp, tiền thuế được khấu trừ:
Những lỗi sai như: Sai ngày tháng, sai tên địa chỉ công ty mua hàng, sai MST, sai tên hàng, sai tên người mua hàng …
Cách xử lý: Không lập tờ khai bổ sung mẫu số 01/KHBS:
Bước 1: Vào trực tiếp kỳ kê khai sai - > Vào Tờ khai sai -> Vào phụ lục kê khai sai - > Sửa lại cho đúng.
Bước 2: Làm hồ sơ gửi lên cơ quan thuế gồm:
- Tờ khai và các phụ lục kèm theo của kỳ kê khai sai. (Tờ khai cũ lúc đầu mà các bạn đã nộp cho cơ quan thuế)
- Tờ khai và các phụ lục kèm theo đã được điều chỉnh đúng. (Tờ khai mới điều chỉnh)
- Công văn giải trình sai sót. Bạn có thể xem mẫu tại đây: Mẫu công văn giải trình với cơ quan thuế
2. Sai sót ảnh hưởng đến tiền thuế phải nộp , tiền thuế được khấu trừ:
Những lỗi sai như: Sai tiền thuế, sai giá trị hàng hóa, kê khai thừa – thiếu hóa đơn đầu ra, kê khai sai số tiền …
Cách kê khai bổ sung điều chỉnh:
Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm HTKK - > Chọn “Kỳ kê khai sai” -> Chọn “Tờ khai bổ sung”, màn hình sẽ xuất hiện như hình bên dưới:


Bước 2: Điều chỉnh các số liệu trên “Tờ khai điều chỉnh”
- Nếu sai sót là hóa đơn đầu vào: Kê khai điều chỉnh tăng/ giảm trực tiếp trên cả 3 chỉ tiêu là:Chỉ tiêu [23], [24] và [25]. (Như hình trên) Nhớ là phải nhập vào cả 3 chỉ tiêu nhé.
ếu sai sót là hóa đơn đầu ra: Kê khai điều chỉnh tăng/ giảm trực tiếp trên các chỉ tiêu từ:Chỉ tiêu [29] đến [33]. (Như hình trên)
- Sau khi điều chỉnh xong các bạn ấn “Tổng hợp KHBS”.
Bước 3: Click vào “KHBS” phía dưới, màn hình sẽ xuất hiện như sau:

- Các bạn chỉ cần quan tâm đến 2 chỉ tiêu trên tờ “KHBS” là: Chỉ tiêu [40] và Chỉ tiêu [43]
a. Nếu Chỉ tiêu [40] < 0 Là giá trị âm (vì nằm trong ngoặc). (Giảm số thuế GTGT phải nộp trong kỳ)
Xử lý:
- Kết xuất “Tờ khai điều chỉnh” và “KHBS” để nộp qua mạng cho cơ quan thuế.
- Các bạn có thể trừ vào tiền thuế phải nộp của kỳ sau hoặc hoàn thuế. (Nhưng các bạn phải theo dõi bên ngoài).
Chú ý: Không được nhập vào Chỉ tiêu [38] của kỳ hiện tại.
b. Nếu Chỉ tiêu [40] > 0 Là giá trị dương (Tăng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ)
Xử lý:
- Kết xuất “Tờ khai điều chỉnh” và “KHBS” để nộp qua mạng cho cơ quan thuế.
- Nộp số tiền thuế phải nộp (+) cộng thêm tiền phạt chậm nộp mà phần mềm đã tính cho bạn (Ở phần B “Tính số tiền chậm nộp”) và Công văn giải trình sai sót (nếu có).
c. Nếu Chỉ tiêu [43] < 0 Là giá trị âm (vì nằm trong ngoặc). (Giảm số thuế GTGT được khấu trừ của kỳ bổ sung).
Xử lý:
- Kết xuất “Tờ khai điều chỉnh” và “KHBS” để nộp qua mạng cho cơ quan thuế.
- Nhập số tiền đó vào Chỉ tiêu [37] của kỳ hiện tại.
d. Nếu Chỉ tiêu [43] > 0 Là giá trị dương (Tăng số thuế GTGT được khấu trừ của kỳ bổ sung).
Xử lý:
- Kết xuất “Tờ khai điều chỉnh” và “KHBS” để nộp qua mạng cho cơ quan thuế.
- Nhập số tiền đó vào Chỉ tiêu [38] của kỳ hiện tại.
VD: Tháng 4/2014 Công ty kế toán Thiên Ưng kê khai bổ sung, điều chỉnh thuế GTGT tháng 01/2014. Kết quả sau khi điều chỉnh là làm tăng số thuế GTGT chưa khấu trừ hết là 5.000.000. (Tức là Chỉ tiêu [43] = 5.000.000)
Xử lý:
- Kết xuất “Tờ khai điều chỉnh” và “KHBS” để nộp qua mạng cho cơ quan thuế.
- Làm công văn giải trình (nếu có).
- Nhập số tiền ở Chỉ tiêu [43] = 5.000.000 của tờ khai bổ sung tháng 01/2014 vào Chỉ tiêu [38]của tháng 4/2014.
Chú ý: Những hóa đơn đầu vào nếu bạn bỏ sót quên không kê khai thì không cần phải khai bổ sung mà có thể kê khai vào kỳ hiện tại và vẫn được khấu trừ (Nhưng phải trước khi Cơ quan thuế có quyết định thanh – kiểm tra).

(Theo Thông tư 156/2013 và Thông tư 219/2013)

Những công việc của kế toán

Nhiều bạn  lựa chọn Kế toán như một nghề  "hot", có thu nhập cao, nhiều cơ hội học tập, cơ  hội việc làm sau khi ra trường… nhưng rất ít bạn hiểu kỹ công việc của một kế toán viên. Bài viết này sẽ giúp các bạn có một cái nhìn cụ thể và chi tiết hơn về ngành nghề này.
Những công việc của kế toán
Có thể bạn quan tâm:
1. Lập chứng từ kế toán:
  Lập chứng từ là bước căn bản đầu tiên của công việc kế toán. Lập chứng từ là một công việc của kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành vào các tờ chứng từ theo mẫu quy định, theo thời gian và địa điểm phát sinh các nghiệp vụ đó. Chứng từ là bước đầu tiên để ghi sổ kế toán, với nội dung quy định trong chứng từ, phương pháp lập chứng từ làm số liệu kế toán phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác mọi họat động của doanh nghiệp.

2. Kiểm kê
  Kiểm kê là công việc của kế toán dùng cân, đong, đo , đếm… để xác định số lượng và chất lượng các loại vật tư, tiền…, từ đó đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán nhằm phát hiện các khoản chênh lệch giữa số liệu thực tế và số liệu trên sổ kế toán để có biện pháp xử lý kịp thời, nhằm xác định trách nhiệm vật chất của người quản lý và sử dụng tài sản đó.
   Kế toán là người thu nhận và tổng hợp các thông tin liên quan đến đơn vị của mình. Họ luôn là người lập các bảng báo cáo các số liệu về sản xuất, thu – chi của công ty. Đây là một việc làm cần thiết để cấp trên có thể nắm được hoạt động, những biến chuyển hay cả những khó khăn nếu có của đơn vị mình.

3.Xác định giá các đối tượng kế toán
  Xác định giá các đối tượng kế toán là một công việc của kế toán biểu hiện bằng giá trị tất cả những tài sản của doanh nghiệp nhờ việc đánh giá này mà mọi đối tượng của kế toán đều được thể hiện cùng một chuẩn mực tiền tệ, từ đó có thể tổng hợp được những chỉ tiêu cần thiết bằng tiền chẳng những trong doanh nghiệp mà còn theo từng ngành và cả nền kinh tế.

4. Tính giá thành
  Xác định giá thành là một công việc của kế toán tổng hợp chi phí phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp được biểu hiện bằng tiền để từ đó xác định những khoản chi phí nào cho loại sản phẩm nào, lao vụ nào. Việc xác định chi phí sản xuất rất quan trọng, bởi đó là cơ sở hình thành nên giá thành của từng loại sản phẩm giúp cho doanh nghiệp thấy được hiệu quả của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, từ đó doanh nghiệp đưa ra kế họach thay đổi giá thành sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu thị phần.

5. Mở tài khoản kế toán
  Mở tài khoản kế toán là một công việc của kế toán.
Mở tài khoản kế toán là một công việc kế toán không thể thiếu đối với mỗi kế toán viên, nhằm quản lý một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống từng đối tượng kế toán riêng biệt. Trong quá trình họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mỗi đối tượng kế toán riêng biệt sẽ có nội dung kinh tế khác nhau, có sự tồn tại và hoạt động khác nhau, có yêu cầu quản lý khác nhau nên mỗi đối tượng kế toán riêng biệt được mở một tài khoản tương ứng

6. Ghi sổ kép
  Ghi sổ kép là một công việc của kế toán dùng để ghi lại một nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào ít nhất hai tài khoản theo đúng nội dung kinh tế và mối quan hệ khách quan của các tài khoản. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có nội dung kinh tế nhất định được phản ánh vào các tài khoản liên quan đã giúp cho việc giám đốc có thể quản lý chặt chẽ các họat động kinh tế tài chính của doanh nghiệp.

7. Lập báo cáo kế toán
  Lập báo cáo kế toán là một công việc của kế toán. Lập báo cáo kế toán là công việc tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các định mức kinh tế về tài sản và tình hình họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một giai đoạn nhất định. Kết quả trên báo cáo tài chính kế toán giúp cho doanh nghiệp đánh giá được quá trình thực hiện kế họach sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời giúp cho việc phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó, qua đó đề ra các biện pháp để sử dụng, điều hành tài sản mang lại hiệu quả cao nhất.
  Người làm kế toán luôn nắm tình hình của doanh nghiệp bao gồm tài sản và những hoạt động thanh toán lương bổng, mua bán hàng, vay vốn, thế chấp, sản xuất… được gọi là công việc của một kế toán. Ngoài ra cần tập trung những thông tin trên để giải quyết các vấn đề có liên quan đến chuyên môn của mình như tài sản công ty có bao nhiêu, cái gì là cần thiết cho hoạt động sản xuất. Các công văn chứng từ, sổ sách luôn phải chuẩn xác. Vì vậy, kế toán cũng có nhiều việc cho bạn làm đó.
  Trong một đơn vị có rất nhiều lĩnh vực cần quan tâm. Là một kế toán, bạn phải phân loại, sắp xếp các tài liều, dữ liệu sao cho rõ ràng minh bạch vào sổ kế toán của mình. Điều này đảm bảo một điều khi cần thiết kiểm tra, đổi chiếu bạn hoàn toàn có thể tìm kiếm chúng dễ dàng.

Điều kiện cần cho một Kế toán 
  Bạn phải là một người được đào tạo chuyên ngành kế toán. Việc tích luỹ kiến thức khi đi học là một điều rất cần cho bạn khi làm việc. Vì vậy, ngay từ bây giờ hãy cố gắng làm đầy vốn hiểu biết của mình về lĩnh vực này nhé!
  Tính cẩn thận là một yêu cầu quan trọng cho nghề này. Bởi vì, nghề kế toán gắn liền với các tài liệu, sổ sách, giấy tờ chứa những con số “biết nói” về tình hình tài chính. Do đó, một kế toán như bạn phải đảm bảo giữ gìn tài liệu cũng như làm thế nào để những con số đó luôn chuẩn nhất, dễ dàng tìm kiếm, tra cứu nhất. Và khi tổng hợp những con số khô cứng, bạn càng cần phải cẩn thận vì bạn chỉ sai một ly thôi là có thể gây ảnh hưởng không nhỏ đến toàn công ty.
  Tính cẩn thận là một yêu cầu quan trọng cho nghề này. Bởi vì, nghề kế toán gắn liền với các tài liệu, sổ sách, giấy tờ chứa những con số “biết nói” về tình hình tài chính.
Nghề này có mối quan hệ với rất nhiều nghề khác như ngân hàng, thuế… nên bạn cũng cần phải thông thạo các kỹ năng cơ bản như đọc báo cáo tài chính, phân tích tài chính, các kỹ năng thương lượng, đàm phán để hỗ trợ bạn khi làm việc.
  Biết cách chia sẻ thông tin, hỗ trợ nhau trong lúc làm việc. Tuy nhiên, do kế toán là một nghề đặc thù, mọi công việc nội bộ có phần “bí mật” nên bạn phải thật cẩn thận từ lời nói đến việc làm của mình. Bạn làm tốt việc này chứng tỏ bạn là một người rất tỉ mỉ và cầu toàn - những tố chất rất cần của một kế toán.
   Những kiến thức về tin học, ngoại ngữ cũng là điều cần thiết. Nếu thiếu mặt này, bạn sẽ không thể đọc, hiểu các báo cáo liên quan đến công việc kế toán của mình cũng như cơ hội thăng tiến giảm xuống nhiều. Vì vậy, bạn hãy chăm lo cho ngoại ngữ và tin học thật tốt để đảm bảo mình là một ứng cử viên xuất sắc cho vị trí việc cất nhắc nhé.
Phân loại kế toán trong doanh nghiệp
    * Theo cách thức ghi chép:
          o Kế toán đơn.
          o Kế toán kép.
    * Theo phần hành:
          o Kế toán tài sản cố định.
          o Kế toán vật liệu.
          o Kế toán vốn bằng tiền.
          o Kế toán thanh toán.
          o Kế toán chi phí và giá thành.
          o Kế toán bán hàng.
          o ...
    * Theo chức năng cung cấp thông tin (đây là cách phân loại được sử dụng rộng rãi, phổ biến bởi vì mục đích của kế toán là cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm, mà có rất nhiều đối tượng mỗi đối tượng lại quan tâm đến doanh nghiệp với một mục tiêu khác nhau):
          o Kế toán tài chính.
          o Kế toán quản trị.

Kinh nghiệm làm kế toán thuế

Kế toán thuế là một công việc luôn cần thiết và quan trọng trong bộ phận kế toán của một doanh nghiệp vì vậy việc tuyển đượ một kế toán thuế chuyên nghiệp về làm việc tại doanh nghiệp mình làm một tiêu chí hàng đầu của các nhà tuyển dụng. Sau đây Công ty kế toán Hà Nội xin chia sẻ một vài kinh nghiệm làm kế toán thuế để các bạn tham khảo và áp dụng cho công việc của mình.
Kinh nghiệm làm kế toán thuế
Có thể bạn quan tâm:
Cái mà bạn quan tâm nhất trong buổi đầu tiên đi làm đó là Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, các bạn phải nắm thật rõ mọi thông tin trên đó. Nó là căn cứ để bạn lập hóa đơn chứng từ: Tên công ty, mã số thuế, người đại diện..., không chỉ vậy nó còn giúp bạn biết vốn điều lệ của công ty và hình thức kinh doanh.
Tiếp nhận hồ sơ, sổ sách, chứng từ:
+ Nếu bạn đi làm ở một công ty hoàn toàn mới thì bạn có thể tham khảo cách đăng ký thuế với cơ quan thuế cho doanh nghiệp mới thành lập :
1- Nộp tờ khai thuế môn bài
2- Ký hợp đồng thuê nhà hoặc mượn nhà để đặt trụ sở chính (nếu thuê thì phải nộp thuế và được tính chi phí còn mượn nhà thì ko phải nộp thuế và ko được tính vào chi phí của DN) (hướng dẫn học viên tính thuế thuê nhà sau khi học xong thuế GTGT, TNCN và TNDN)
3- Xây dựng hệ thống sổ sách kế toán.
4- Tiến hành thủ tục mở tài khoản công ty tại Ngân hàng để thực hiện việc giao dịch của công ty với đối tác.
5- Đặt in hóa đơn:
+ Nếu bạn đi làm ở dạng bổ sung nhân sự thì kế toán trưởng, hoặc trưởng phòng sẽ phân chia công việc cụ thể cho bạn.
+ Còn nếu bạn đi làm ở dạng thay nhân sự thì bạn cần được bàn giao, tiếp nhận các giấy tờ, sổ sách, chứng từ sau:
Lập biên bản bàn giao có xác nhận của Giám đốc công ty:
Nhận bàn giao BCTC và sổ sách, chứng từ kế toán. Phải kiểm tra tài liệu sổ sách, BCTC xem các năm trước làm có đúng không.
1- Nhận báo cáo sổ sách gồm:
+ Báo cáo tài chính
+ Tờ khai thuế tháng (12 tháng), tờ khai quý (4 quý), báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.
+ Sổ sách (sổ tổng hợp, sổ chi tiết ….)
2- Nhận chứng từ gồm:
+ Hóa đơn đầu vào, đầu ra (bản gốc)
+ Hố sơ, hợp đồng lao động, hợp đồng mua bán hàng hóa….
+ Phiếu thu, chi, nhập, xuất…
+ Chứng từ ngân hàng….
Công việc của kế toán thuế dường như đã được lập trình sẵn theo lịch, kế toán thuế cần chu ý đến các thời hạn nộp báo cáo để tránh bị phạt.
1. THUẾ MÔN BÀI: (Nộp theo năm)
- Doanh nghiệp mới thành lập: Sau khi có đăng ký thuế, doanh nghiệp phải kê khai thuế môn bài trong vòng 10 ngày kể từ ngày có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc chấm nhất là ngày cuối cùng của tháng kể từ ngày cấp đăng ký kinh doanh. Nộp thuế môn bài ở Kho bạc NN quận (huyện).
- Doanh nghiệp đang hoạt động: Việc khai thuế môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 của năm khai thuế.
2. THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (VAT): (Áp dụng cho tổ chức kê khai theo phương pháp khấu trừ).
2.1 Kê khai thuế:
- Đối với doanh nghiệp mới thành lập: Tiến hành kê khai và nộp báo cáo thuế vào kỳ kê khai tiếp theo kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
- Doanh nghiệp đang hoạt động: Hàng quý phải nộp Báo cáo thuế đúng thời hạn, kể cả trong quý không phát sinh doanh thu. [Áp dụng theo luật Số: 8355 /BTC-TCT]
- Hồ sơ khai thuế GTGT bao gồm: Tờ khai thuế GTGT quý; Bảng kê hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ; Bảng kê hóa đơn mua quý hóa, dịch vụ và Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tài chính. (Theo mẫu thống nhất của Bộ Tài chính ban hành).
- Chờ phần mềm kế khai theo 3.1.7 theo quý sắp phát hành nhé
2.2 Nộp thuế GTGT:
- Trong kỳ kê khai, nếu phát sinh nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp phải nộp số thuế đã tính vào Ngân sách nhà nước trước ngày 22 của quý tiếp theo kỳ tính thuế.
- Số tiền thuế phải nộp vào Kho bạc Nhà nước, doanh nghiệp tự viết giấy nộp tiền theo hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước.
2.3 Quyết toán thuế GTGT:
- Hàng năm, khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp phải lập Tờ khai tự quyết toán Thuế GTGT.
- Thời hạn nộp tờ khai: Nếu trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp có nhu cầu điều chỉnh số liệu đã kê khai thì Nộp tờ khai tự quyết toán có nội dung điều chỉnh vào trước ngày 25 tháng 01 của năm tiếp theo. Nếu không có nội dung điều chỉnh thì nộp kèm với báo cáo tài chính năm.
3. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP:
3.1 Kê khai thuế:
- Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo.
- Hồ sơ khai thuế TNDN bao gồm: Tờ khai thuế tạm tính theo quý (Theo mẫu thống nhất của Bộ Tài chính ban hành).
3.2 Nộp thuế TNDN:
- Thời hạn nộp thuế TNDN chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý kê khai.
- Số tiền thuế phải nộp vào Kho bạc Nhà nước, doanh nghiệp tự viết giấy nộp tiền theo hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước.
3.3 Quyết toán thuế TNDN:
- Hàng năm, khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp phải lập Tờ khai tự quyết toán Thuế TNDN.
- Thời hạn nộp tờ khai: Nộp kèm với báo cáo tài chính năm.
- Khi quyết toán, theo số liệu của Báo cáo tài chính, nếu số thuế TNDN còn lại phải nộp , DN phải nộp trong thời hạn 10 ngày tính từ ngày nộp quyết toán năm.
4. BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM:
- Hàng năm, sau khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp phải hoàn thành hệ thống sổ sách kế toán và Lập báo cáo tài chính năm.
- Thời hạn nộp Báo cáo tài chính: Trong 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Nơi nhận báo cáo tài chính: Chi cục thuế quận huyện nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở chính và Thống kê nhà nước.
5. THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ:
- Khi có thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế đã nộp, người nộp thuế phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế) trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày có sự thay đổi thông tin.
- Trường hợp có sự thay đổi trụ sở của người nộp thuế dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế đã khai trước khi thay đổi trụ sở và không phải quyết toán thuế với cơ quan thuế (trừ trường hợp thời điểm thay đổi trụ sở trùng với thời điểm quyết toán thuế năm).
- Trường hợp thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký thuế thay đổi, cơ quan thuế quản lý trực tiếp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký thuế đã cấp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế mới cho người nộp thuế.
Để có thể làm kế toán Thuế thật giỏi thì một kinh nghiệm xương máu đó chính là các bạn kế toán phải thường xuyên cập nhật tất cả các thông tu nghị định mới nhất của Luật thuế, cập nhật các chính sách ưu đãi của chính phủ để làm giảm số thuế phải nộp cho doanh nghiệp.

Tổng quan về thuế môn bài

Thuế môn bài là một khoản thu có tính chất lệ phí thu hàng năm vào các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế . Tất cả tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả các chi nhánh , cửa hàng , nhà máy, phân xưởng…. trực thuộc đơn vị chính) đều thuộc đối tượng nộp thuế môn bài. Cùng chúng tôi tìm hiểu Tổng quan về thuế môn bài nhé!
Tổng quan về thuế môn bài

Có thể bạn muốn xem:


I. Kê khai và nộp thuế môn bài: 
1- Căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư :
1.1 Đối tượng áp dụng : Các tổ chức kinh doanh bao gồm:
- Các DNNN, công ty cổ phần, công ty TNHH, DNTN, DN hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại VN, tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại VN không theo Luật ĐTNN tại VN, các tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp,... và tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập;
- Các HTH, liên hiệp HTX và các quỹ tín dụng;
- Các cơ sở kinh doanh là chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu (thuộc công ty hoặc chi nhánh)... hạch toán kinh tế phụ thuộc hoặc báo sổ được cấp Giấy chứng nhận ĐKKD, có đăng ký nộp thuế và được cấp mã số thuế;
- Các doanh nghiệp thành viên tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương của các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành nộp thuế môn bài theo mức thống nhất 2.000.000đồng/năm. các doanh nghiệp thành viên trên nếu có các Chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã và các điểm kinh doanh khác nộp thuế môn bài theo mức thống nhất 1.000.000đồng/năm.
- Các cơ sở kinh doanh là Chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ, các tổ chức kinh tế khác... không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc có Giấy chứng nhận ĐKKD nhưng trên đăng ký không ghi vốn đăngký thì thống nhất thu thuế môn bài theo mức 1.000.000đồng/năm.
1.2 Mức thu :
Căn cứ xác định mức thuế môn bài là vốn đăng ký của năm trước liền kề với năm tính thuế.
Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong Giấy đăng ký kinh doanh năm thành lập để xác định mức thuế môn bài.
Mỗi khi có thay đổi tăng hoặc giảm vốn đăng ký, cơ sở kinh doanh phải kê khai với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để làm căn cứ xác định mức thuế môn bài của năm sau. Nếu không kê khai thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và bị ấn định mức thuế môn bài phải nộp.
Đơn vị tính: 1000đồng
Bậc thuế môn bài Vốn đăng ký Mức thuế môn bài cả năm
Bậc 1 Trên 10 tỷ đồng 3.000
Bậc 2 Từ 5 tỷ đến 10 tỷ đồng 2.000
Bậc 3 Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng 1.500
Bậc 4 Dưới 2 tỷ đồng 1.000
Trường hợp vốn đăng ký được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi vốn đăng ký ra tiền đồng VN theo tỷ giá ngoại tệ mua, bán thực tế bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước VN công bố tại thời điểm tính thuế.
2/. Căn cứ vào thu nhập tháng : 
2.1/ Đối tượng áp dụng : Các đối tượng khác (trừ đối tượng nêu tại điểm 1.1), bao gồm :
- Hộ kinh doanh cá thể.
- Người lao động trong các doanh nghiệp (NQD, DNNN, ...) nhận khoán tự trang trải mọi khoản chi phí, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh.
- Nhóm người lao động thuộc các doanh nghiệp nhận khoán cùng kinh doanh chung thì nộp thuế môn bài 1.000.000 đồng một năm. Trường hợp nhóm CBCNV, nhóm người lao động nhận khoán nhưng từng cá nhân trong nhóm nhận khoán lại kinh doanh riêng lẻ thì từng cá nhân trong nhóm cũng phải nộp thuế môn bài riêng.
- Các cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu kinh doanh... trực thuộc cơ sở kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập hoặc trực thuộc chi nhánh phụ thuộc. Cơ quan thuế kiểm tra, nếu thực tế hộ kinh doanh nghỉ kinh doanh thì giải quyết miễn, giảm thuế theo chế độ quy định.
- Các cơ sở kinh doanh trên danh là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp hoạt động theo luật ĐTNN, các công ty cổ phần, công ty TNHH,... nhưng từng thành viên của đơn vị vẫn kinh doanh độc lập, chỉ nộp một khoản tiền nhất định cho đơn vị để phục vụ yêu cầu quản lý chung thì thuế môn bài thu theo từng thành viên.
2.2/ Mức thu : 
Đơn vị tính : đồng
Bậc thuế Thu nhập 1 tháng Mức thuế cả năm
1 Trên 1.500.000 1.000.000
2 Trên 1.000.000 đến 1.500.000 750.000
3 Trên 750.000 đến 1.000.000 500.000
4 Trên 500.000 đến 750.000 300.000
5 Trên 300.000 đến 500.000 100.000
6 Bằng hoặc thấp hơn 300.000 50.000
Thời gian kê khai - nộp thuế Môn bài:
Cơ sở kinh doanh đang kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì kê khai - nộp mức Môn bài cả năm, nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế Môn bài cả năm. Cơ sở đang sản xuất kinh doanh kê khai - nộp thuế Môn bài ngay tháng đầu của năm dương lịch; cơ sở mới ra kinh doanh kê khai - nộp thuế Môn bài ngay trong tháng được cấp đăng ký thuế và cấp mã số thuế.
Cơ sở kinh doanh có thực tế kinh doanh nhưng không kê khai đăng ký thuế, phải kê khai - nộp mức thuế Môn bài cả năm không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm
II- Địa điểm kê khai nộp thuế môn bài : 
Cơ sở kinh doanh đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế cấp nào thì kê khai - nộp thuế Môn bài tại cơ quan thuế cấp đó. Trường hợp cơ sở kinh doanh có nhiều cửa hàng, cửa hiệu trực thuộc nằm ở các điểm khác nhau trong cùng địa phương thì cơ sở kinh doanh kê khai - nộp thuế Môn bài của bản thân cơ sở, đồng thời kê khai - nộp thuế Môn bài cho các cửa hàng, cửa hiệu trực thuộc, đóng trên cùng địa phương. Các chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu đóng ở địa phương khác thì kê khai - nộp thuế Môn bài tại cơ quan thuế nơi có chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu kinh doanh.
Sau khi nộp thuế Môn bài, cơ sở kinh doanh, cửa hàng, cửa hiệu được Cơ quan thuế cấp một thẻ Môn bài hoặc một chứng từ chứng minh đã nộp thuế Môn bài ( biên lai thuế hay giấy nộp tiền vào ngân sách có xác nhận của kho bạc) ghi rõ tên cơ sở kinh doanh, cửa hàng, cửa hiệu, địa chỉ, ngành nghề kinh doanh ...làm cơ sở để xuất trình khi các cơ quan chức năng kiểm tra kinh doanh.
Cơ sở kinh doanh không có địa điểm cố định như kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động, hộ xây dựng, vận tải, nghề tự do khác ... nộp thuế Môn bài tại cơ quan thuế nơi mình cư trú hoặc nơi mình được cấp ĐKKD.

Khái niệm và cơ chế hoạt động của thuế GTGT

Thuế GTGT là gì? Cơ chế hoạt động của thuế GTGT như thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu Khái niệm và cơ chế hoạt động của thuế GTGT nhé!
Khái niệm và cơ chế hoạt động của thuế GTGT
Có thể bạn quan tâm:

1. Khái niệm:
     Thuế giá trị gia tăng có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế giá trị gia tăng - vào năm 1954. Thuế giá trị gia tăng theo tiếng Pháp gọi là: Taxe Sur La Valeur Ajou tée (viết tắc là TVA), tiếng Anh gọi là Value Added Tax (viết tắc là VAT), dịch ra tiếng Việt là thuế giá trị gia tăng. Khai sinh từ nước Pháp, thuế giá trị gia tăng đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới. Ngày nay, các quốc gia thuộc khối Liên minh Châu Âu, châu Phi, châu Mỹ La Tinh và một số quốc gia Châu á trong đó có Việt Nam đã chính thức áp dụng thuế giá trị gia tăng .Các quốc gia khác cũng đang trong thời ký nghiên cứu loại thuế này.Tính đến nay đã có khoảng 130 quốc gia áp dụng thuế giá trị gia tăng.
    Ở nước ta, tại ký họp lần thứ 11 Quốc hội khoá 9, Quốc hội nước ta đã thông qua Luật thuế giá trị gia tăng và có hiệu lực thi hành kề từ ngày 01-01-1999.
   Theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm cuả hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.
    Ðây là một loại thuế doanh thu đánh vào mỗi giai đoạn sản xuất, lưu thông sản phẩm hàng hoá, từ khi còn là nguyên liệu thô sơ cho đến sản phẩm hoàn thành, và cuối cùng là giai đoạn tiêu dùng. Chính vì vậy mà chúng ta còn gọi là thuế doanh thu có khấu trừ số thuế đã nộp ở giai đoạn trước. Thuế gía trị gia tăng được cộng vào giá bán hàng hoá, dịch vụ, và do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hoá, sử dụng dịch vụ.

2. Vai trò cuả thuế giá trị gia tăng trong lưu thông hàng hoá:
    Luật thuế doanh thu quy định doanh thu phát sinh là cơ sở để thực hiện chế độ thu nộp thuế. Do đó Nhà nước đánh thuế trên toàn bộ doanh thu phát sinh cuả sản phẩm qua mỗi lần chuyển dịch từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Nếu các sản phẩm, hàng hoá chịu thuế càng qua nhiều khâu thì số thuế Nhà nước thu cũng tăng thêm qua các khâu nên việc áp dụng thuế doanh thu dẫn đến tình trạng thuế thu trùng lặp đối với phần doanh thu đã chịu thuế ở công đoạn trước. Ðiều đó mang tính bất hợp lý, tác động tiêu cực đến sản xuất và lưu thông hàng hoá. Với tính ưu điểm cuả thuế giá trị gia tăng là Nhà nước chỉ thu thuế đối với phần giá trị tăng thêm cuả các sản phẩm ở từng khâu sản xuất, lưu thông mà không thu thuế đối với toàn bộ doanh thu phát sinh như mô hình thuế doanh thu. Nếu như không có các sự kiện biến động về tài chính, tiền tệ, sản xuất và lưu thông giảm suất, yếu kém, kinh tế suy thoái và các nguyên nhân khác tác động thì việc áp dụng thuế giá trị gia tăng thay cho thuế doanh thu sẽ không ảnh hưởng gì đến giá cả các sản phẩm tiêu dùng, mà trái lại giá cả càng hợp lý hơn, chính xác hơn vì tránh được thuế chồng lên thuế.

    Theo nghiên cứu và thống kê cuả ngân hàng thế giới (WB) và Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) thì phần lớn các nước trong đó có cả Việt Nam sau khi áp dụng thuế giá trị gia tăng, giá cả các loại hàng hoá, dịch vụ đều không thay đổi hay chỉ thay đổi một tỷ lệ không đáng kể và mức sản xuất cuả các doanh nghiệp, mức tiêu dùng cuả dân chúng không sút giảm, hay chỉ suất giảm một tỷ lệ nhỏ trong thời gian đầu, kể cả các trường hợp tăng thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với một số mặt hàng trong định kỳ điều chỉnh. Như vậy ta có thể kết luận rằng thuế giá trị gia tăng không phải là một nhân tố gây ra lạm phát, gây khó khăn trở ngại cho việc phát triển sản xuất, lưu thông hàng hoá mà trái lại, việc áp dụng thuế giá trị gia tăng đã góp phần ổn định giá cả, mở rộng lưu thông hàng hoá, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và đẩy mạnh xuất khẩu.

3. Cơ chề hoạt động cuả thuế giá trị gia tăng:

    Cơ sở cuả thuế giá trị gia tăng chính là phần giá trị tăng thêm cuả sản phẩm do cơ sở sản xuất, kinh doanh mới sáng tạo ra chưa bị đánh thuế. Nói cách khác, cơ sở cuả thuế giá trị gia tăng là khoản chênh lệch giữa giá mua và giá bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ. Do đó cơ chế hoạt động cuả thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

- Một trong những nguyên tắc cơ bản cuả thuế giá trị gia tăng là sản phẩm, hàng hoá dù qua nhiều khâu hay ít khâu từ sản xuất đến tiêu dùng, đều chịu thuế như nhau.

- Thuế giá trị gia tăng có điểm cơ bản khác với thuế doanh thu là chỉ có người bán hàng (hoặc dịch vụ) lần đầu phải nộp thuế giá trị gia tăng trên toàn bộ doanh thu bán hàng (hoặc cung ứng dịch vụ). Còn người bán hàng (hoặc dịch vụ) ở các khâu tiếp theo đối với hàng hoá (hoặc dịch vụ) đó, chỉ phải nộp thuế trên phần giá trị tăng thêm. Nói cách khác, thuế giá trị gia tăng là loại thuế duy nhất thu theo phân đoạn chia nhỏ, trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hoá  (hoặc dịch vụ) từ khâu đầu tiên đến người tiêu dùng, khi khép kín một chu kỳ kinh tế. Ðến cuối chu kỳ sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ, tổng số thuế thu được ở các công đoạn sẽ khớp với số thuế tính trên giá bán hàng hoá hoặc giá dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng.

- Thuế giá trị gia tăng không chịu ảnh hưởng bởi kết qủa sản xuất, kinh doanh của đối tượng  nộp thuế, không phải là yếu tố của chi phí mà chỉ đơn thuần là một khoản được cộng thêm vào giá bán của đối tượng cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

- Thuế giá trị gia tăng do người tiêu dùng chiụ nhưng không phải do người tiêu dùng trực tiếp nộp mà là do người bán sản phẩm (hoặc dịch vụ) nộp thay vào kho bạc, do trong giá bán hàng hoá (hoặc trong dịch vụ) có cả thuế giá trị gia tăng. Vì qua từng công đoạn, thuế giá trị gia tăng đã được người bán đưa vào giá hàng hoá, dịch vu,ỷ cho nên thuế này được chuyển toàn bộ cho người mua hàng hoá hoặc sử dụng dịch vụ cuối cùng chịu.

Ðể áp dụng thuế giá trị gia tăng cho đúng đắn, công bằng, có hiệu quả, đáp ứng được chủ trương " góp phần thúc đẩy sản xuất, khuyến khích phát triển nền kinh tế quốc dân, động viên một phần thu nhập cuả người tiêu dùng vào ngân sách nhà nước", cần phải giải quyết trước hết một số vấn đề sau:

- Các hoạt động sản xuất kinh doanh, mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ  lớn và vừa phải thực hiện đầy đủ chế độ hoá đơn, chứng từ hợp lệ tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, xác định doanh thu tính thuế và khấu trừ thuế đối với từng cơ sở kinh doanh.

- Công tác kế toán doanh nghiệp, nhất là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải được hướng dẫn thực hiện thật tốt, đảm bảo được giá thành sản phẩm phản ảnh trung thực các chi phí thực tế phát sinh đã cấu tạo ra sản phẩm lưu thông trên thị trường đến tay người tiêu dùng. Hệ thống bán lẽ (các cửa hàng, cửa hiệu, các siêu thị) cũng được hướng dẫn chế độ sổ sách kế toán hợp lệ, thực hiện nghiêm chỉnh và được kiểm tra chặt chẽ. Chỉ số giá cả lên xuống từng thời kỳ phải được quy định rõ để tiến hành điều chỉnh giá bán lẽ, đảm bảo giá trị tăng thêm hợp lý.

- Trình độ cán bộ quản lý thu thuế phải được nâng cao về chế độ hoá đơn, chứng từ, sổ kế toán, thông thạo về chế độ quản lý, tính thuế, khấu trừ thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng. Hơn nữa, khi áp dụng thuế giá trị gia tăng thì vai trò cuả người thu thuế đồng thời cũng là người trả thuế (thoái thu) và vai trò cuả người nộp thuế cũng là người thu thuế (được cơ quan thuế khấu trừ hoặc hoàn lại). Người thu thuế phải có khả năng tính được mức thuế phải thu, mức thuế khấu trừ cho đúng, đũ, kịp thời. Về khả năng thì có thể đào tạo được, nhưng vấn đề quan trọng nhất là người thu thuế nếu kém phẩm chất sẽ có điều kiện để tiêu cực, đó là việc tính mức khấu trừ, mức thoái thu cao hơn mức chính xác, làm thiệt hại cho ngân sách nhà nước hoặc khấu trừ không đủ, hoàn thuế chậm trễ làm thiệt hại cho các chủ thể đã chịu thuế trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Ðối với người nộp thuế, tất nhiên ngoài khả năng tính toán đầy đủ số thuế mình còn phải nộp sau khi được khấu trừ, còn phải có đầy đủ phẩm chất cuả một nhà kinh doanh lương thiện xem việc nộp thuế đầy đủ, kịp thời là một nghĩa vụ hợp lý và công bằng.

- Mở rộng diện thanh toán mua bán hàng hoá thông qua các tài khoản ngân hàng, tạo điều kiện cho việc xác định doanh thu bán hàng, làm căn cứ cho việc tính thuế được chính xác.

- Ý thức tự nguyện, tự giác chấp hành các luật thuế cuả các doanh nghiệp từng bước được nâng lên, gắn liền với việc xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về thuế.

- Hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện và đưa dần việc thực hiện pháp luật vào nề nếp, kỷ cương, cả  trong nhận thức tư tưởng và trong hành động thực tế.

Cách xử lý hàng tồn kho bị âm trên sổ sách

Không cân đối được đầu ra, đầu vào dẫn đến việc hàng tồn kho bị âm trên sổ sách, hoặc đầu vào thì có nhưng khi bán lại không xuất hoá đơn dẫn đến việc trong kho thì âm hàng nhưng trên sổ sách thì còn hàng…

Bài viết này  Công ty Kế toán Hà Nội xin hướng dẫn cách xử lý hàng tồn kho bị âm trên sổ sách và hàng tồn kho bị âm trong kho.
Cách xử lý hàng tồn kho bị âm trên sổ sách
Có thể bạn quan tâm:


I. Cách xử lý hàng tồn kho bị âm trên sổ sách:
1. Nếu có hoá đơn đầu vào
- Các bạn kiểm tra lại sổ 331 xem có trường hợp nào người bán chưa xuất hoá đơn không thì bảo họ xuất lại để bổ sung.
- Nếu có hoá đơn đầu vào nhưng hàng trong kho bị âm, các bạn làm biển bản kiểm kê kho, sau đó hạch toán vào 138, sau đó phạt tiền 1 nhân viên nào đó là xong.

2. Nếu không có hoá đơn đầu vào
Cách 1: Mua hoá đơn:
- Các bạn có thể mua hoá đơn GTGT, hoá đơn bán lẻ của cá nhân, hộ kinh doanh (Ngày trên hoá đơn mua vào trước ngày hoá đơn bán ra).
- Khi có hoá đơn các bạn nhập kho, tính giá thành bình thường.
(Nếu mua hoá đơn bán hàng của cá nhân, hộ kinh doanh, các bạn có thể xem thêm thủ tục: Xử lý chi phí không có hóa đơn chứng từ)

Cách 2: Làm thủ tục hàng về trước hoá đơn về sau:

- Nếu các bạn quan hệ được với các công ty khác (thân thiết) có thể làm thủ tục như sau:
       - Các bạn phải chứng minh được việc hàng về trước hóa đơn về sau các bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
       - Hợp đồng/Thoả thuận với các bên, các phiếu nhập, phiếu xuất kho, chứng từ thanh toán,…).
       - Trong hợp đồng phải ghi rõ: Thời điểm giao hàng, thời điểm giao nhận hoá đơn, chứng từ cho hàng đi đường (bên bán sử dụng Phiếu xuất kho kiêm lệnh vận chuyển/điều động, sau khi giao nhận đủ, thanh toán tiền mới xuất Hoá đơn GTGT).
Xem thêm: Cách hạch toán hàng về trước hóa đơn về sau

Lưu ý: Cách này thì bên bán sẽ bị xử phạt từ 4 – 8 tr vì tội: Lập hoá đơn không đúng thời điểm, (Theo Thông tư Số 10/2014/TT-BTC)
- Và các bạn phải giải thích với thuế: Bên bán đã giao hàng nhưng không chịu xuất hoá đơn đó là lỗi của bên bán chứ không phải lỗi do bên mua.

Cách 3: Đợi khi quyết toán thì bị xử phạt:
-Không có đầu vào (tức là trong kho không có hàng). Nhưng lại xuất hoá đơn (xuất khống) -> Sử dụng bất hợp pháp hoá đơn
(Theo điều 23 Thông tư 39/2014/TT-BTC)

Mức phạt từ 20 – 50 tr:
Theo Thông tư 10 /2014/TT-BTC:
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp (trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này) hoặc hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn (trừ hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này).

II. Cách xử lý hàng tồn kho bị âm trong kho:
- Khi mua hàng thì lấy hoá đơn đầu vào nhưng khi bán hàng không xuất hoá đơn, đến cuối năm kiểm kê kho thì trong kho không còn hàng nhưng trên sổ sách lại còn hàng.
- Các bạn kiểm tra thật kỹ xem còn thừa bao nhiều hàng trên sổ sách.
- Các bạn xuất hoá đơn bán ra (Có thể xuất bán cho các công ty đang cần hoá đơn đầu vào, hoặc xuất bán cho khách hàng không lấy hoá đơn, trên hoá đơn viết rõ: Khách hàng không lấy hoá đơn)

Các trường hợp miễn giảm thuế

Cùng chúng tôi tìm hiểu về các trường hợp miễn giảm thuế nhé!
Các trường hợp miễn giảm thuế
Có thể bạn muốn xem:
1. Miễn thuế :
Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 100/2008/NĐ-CP, các khoản thu nhập sau được miễn thuế:
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng, giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; giữa mẹ chồng, cha chồng với con dâu; giữa bố vợ, mẹ vợ với con rể; giữa ông nội, bà nội với cháu nội; giữa ông bà ngoại với cháu ngoại; giữa anh chị em ruột với nhau.
- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
- Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật:
- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, giữa cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu; giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể; giữa ông nội, bà nội với cháu nội, giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; giữa anh chị em ruột với nhau.
- Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
- Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
- Thu nhập từ lãi tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
- Thu nhập từ kiều hối
- Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động
- Thu nhập từ tiền lương hưu do bảo hiểm xã hội trả theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
- Thu nhập từ học bổng
- Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, các khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật được miễn thuế thu nhập cá nhân.
- Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiệnđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học không nhằm mục đích thu lợi nhuận.
- Thu nhập nhận được từ các nguồn viện trợ của nước ngoàivì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức Chính phủ và phi Chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Giảm thuế:
Theo quy định tại Điều 5 của Nghị định số 100/2008/NĐ-CP, đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.